Chương 1: Lý luận chung về Quản lý môi trường và Quản lý môi trường làng nghề
1.1. Tổng quan chung về Quản lý môi trường (QLMT)
Quản lý môi trường (QLMT) được định nghĩa là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. QLMT được thực hiện thông qua tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục, có thể đan xen phối hợp tùy theo điều kiện cụ thể.
Mục tiêu cơ bản của QLMT bao gồm:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người.
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội, gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, hài hòa giữa môi trường nhân tạo và tự nhiên, bảo đảm đa dạng sinh học.
- Xây dựng các công cụ quản lý môi trường quốc gia và vùng lãnh thổ hiệu lực, phù hợp với từng ngành, địa phương và cộng đồng dân cư.
Đối tượng của công tác quản lý môi trường bao gồm:
- Theo phạm vi quản lý: Quản lý môi trường khu vực (đô thị, nông thôn), quản lý môi trường theo ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng), quản lý tài nguyên (nước, biển, khí hậu).
- Theo tính chất: Quản lý chất lượng môi trường (ban hành và kiểm tra quy chuẩn, tiêu chuẩn), quản lý kỹ thuật môi trường (quan trắc, giám sát, đánh giá chất lượng môi trường), quản lý kế hoạch môi trường (xây dựng và thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường).
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:
- Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường.
- Kết hợp mục tiêu quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư.
- Thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp.
- Ưu tiên phòng chống, ngăn ngừa hơn xử lý, hồi phục môi trường.
- Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “người được hưởng thụ phải trả tiền”.
1.2. Các công cụ QLMT
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp, phương tiện, phương thức sử dụng nhằm giúp việc thực hiện nội dung QLMT tốt hơn. Công cụ QLMT có thể phân loại theo chức năng gồm: công cụ điều chỉnh vĩ mô (luật pháp, chính sách), công cụ hành động (quy định hành chính, quy định xử phạt, công cụ kinh tế) và công cụ hỗ trợ (GIS, mô hình hóa, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường).
1.2.1 Công cụ luật pháp và chính sách
Bao gồm các quy định, quy chế, nghị định, luật pháp do Nhà nước ban hành để điều khiển hành vi và giám sát các đối tượng gây ảnh hưởng đến môi trường.
1.2.2 Công cụ kinh tế
Là phương tiện chính sách làm thay đổi chi phí và lợi ích của các hoạt động kinh tế tác động tới môi trường, nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm. Các nguyên tắc cơ bản là “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) và “Người được hưởng thụ phải trả tiền” (BPP). Các công cụ kinh tế bao gồm thuế, phí môi trường, giấy phép chất thải, ký quỹ môi trường, trợ cấp môi trường và nhãn sinh thái.
1.2.3 Công cụ kĩ thuật
Thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường. Bao gồm các đánh giá môi trường, monitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ này hỗ trợ thực hiện các công cụ pháp lý và kinh tế.
1.3. Quản lý môi trường làng nghề
1.3.1 Giới thiệu chung về làng nghề
Việt Nam có nhiều làng nghề thủ công truyền thống. Một làng được gọi là làng nghề khi có một số lượng tương đối các hộ cùng sản xuất một nghề và thu nhập từ sản xuất nghề chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của làng. Hiện cả nước có 1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh.
1.3.2 Thực trạng môi trường tại các làng nghề
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề đang là vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và chất lượng cuộc sống. Các loại hình ô nhiễm chính bao gồm:
- Ô nhiễm nước: 100% mẫu nước thải tại các làng nghề đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Ô nhiễm có thể là ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, hóa chất, sinh học. Các làng nghề dệt nhuộm, chế biến nông sản, tái chế giấy, nhựa, kim loại đều có mức độ ô nhiễm nước nặng.
- Ô nhiễm không khí: Đặc trưng bởi mùi hôi thối từ chất thải rắn và nước thải, khí độc từ quá trình phân giải yếm khí. Các làng nghề tái chế giấy, sản xuất gạch, vôi cũng gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
- Ô nhiễm đất: Chất thải lớn từ hoạt động sản xuất làm thay đổi thành phần lý hóa tính của đất, ảnh hưởng đến nông nghiệp và sức khỏe con người.
1.3.3 Một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường làng nghề
Các giải pháp được chia thành hai hướng chính:
1.3.3.1 Giải pháp về công nghệ
Đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu phát thải, sử dụng tiết kiệm nguyên nhiên liệu, tài nguyên, áp dụng biện pháp quản lý và xử lý chất thải phù hợp (tái chế, tái sử dụng).
1.3.3.2 Giải pháp về quản lý
Lấy quản lý cấp xã làm nòng cốt, tăng cường hệ thống quản lý môi trường làng nghề từ cấp tỉnh đến thôn xóm. Các giải pháp cụ thể bao gồm:
- Quy hoạch không gian làng nghề gắn với bảo vệ môi trường, chuyển đổi làng nghề thành khu du lịch.
- Xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ nông thôn.
- Giải pháp quan trắc môi trường làng nghề.
- Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.