Giới thiệu chung
Tiểu luận này tập trung phân tích và báo cáo về tình hình hoạt động tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch sử hình thành, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ.
Chương I: Tổng quan về Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Lịch sử hình thành: Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Nghị quyết số 02/2002/NQ-QH của Quốc hội khóa XI và chính thức hoạt động từ năm 2003. Bộ được hình thành trên cơ sở hợp nhất của các cơ quan quản lý về địa chính, khí tượng thủy văn, môi trường, địa chất khoáng sản và tài nguyên nước.
2. Vị trí, chức năng: Theo Nghị định số 91/NĐ-CP ngày 11/11/2002, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn: Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý.
4. Nhiệm vụ cụ thể theo lĩnh vực: Tài liệu chi tiết hóa nhiệm vụ của Bộ trong các lĩnh vực: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ.
5. Cơ cấu tổ chức: Bộ bao gồm các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước (các Vụ, Cục) và các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ (các Trung tâm, Tạp chí, Báo).
Chương II: Cơ cấu tổ chức của khối Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Vị trí và chức năng: Văn phòng Bộ là tổ chức của Bộ, có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện công tác thông tin tổng hợp, điều phối hoạt động các tổ chức của Bộ theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác hành chính, quản trị của cơ quan bộ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn: Văn phòng có nhiệm vụ trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch công tác; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch; chuẩn bị các đề án, văn bản của Bộ; chủ trì, phối hợp thực hiện đề án tin học hóa quản lý hành chính; tổng hợp thông tin, lập báo cáo; tổ chức thực hiện công tác hành chính văn thư, lưu trữ; hướng dẫn và tổng hợp công tác thi đua khen thưởng; giúp Bộ trưởng cung cấp thông tin; trình Bộ trưởng ban hành quy chế, nội quy làm việc; tổ chức phục vụ các cuộc hội nghị, làm việc; tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy; quản lý cơ sở vật chất, tài sản, kinh phí; phối hợp với công đoàn chăm lo đời sống cán bộ, công chức, viên chức, lao động; thống kê báo cáo; quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động thuộc văn phòng.
3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng: Văn phòng Bộ có 60 công chức và 23 hợp đồng, được tổ chức thành 8 phòng và 1 trung tâm trực thuộc. Văn phòng có Chánh văn phòng, các Phó Chánh văn phòng và bộ máy giúp việc.
4. Các phòng chức năng: Tài liệu mô tả chi tiết vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các phòng: Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính, Phòng Thi đua – Tuyên truyền, Phòng Quản trị.