Giới thiệu  ·  Hỏi đáp  ·  Liên hệ
📞 0911.57.06.59 ✉️ info@luanan.com.vn
Tiểu luận
Số trang
33 trang
Lĩnh vực
Môi trường - Tài nguyên
Ngôn ngữ
Tiếng Việt

XEM TRƯỚC TÀI LIỆU XEM TRƯỚC

Loading...

Đang tải bản xem thử tài liệu...

Mô tả tài liệu

TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty phát triển khoáng sản

Phần I: Tổng quan về công ty phát triển khoáng sản

I. Quá trình hình thành và phát triển

1. Quá trình hình thành: Công ty Phát triển khoáng sản, tên giao dịch quốc tế là Mineral Development Company (MIDECO), được thành lập ngày 10-02-1989 theo quyết định số 24/QĐ-MĐC của Tổng cục trưởng Tổng cục mỏ địa chất. Ban đầu, công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng cục trưởng Tổng cục mỏ địa chất. Sau đó, theo Nghị định của Chính phủ về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước, MIDECO hoạt động theo quyết định số 225/QĐ-TCNĐT ngày 20-05-1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng (cũ). Từ tháng 04-1991, MIDECO thuộc Tổng công ty Phát triển khoáng sản cho đến tháng 10-1995. Từ tháng 10-1995 đến nay, công ty thuộc quyền quản lý của Tổng Công ty khoáng sản Việt Nam, nay trực thuộc Bộ Công nghiệp.

Công ty MIDECO có trụ sở chính tại 183 đường Trường Chinh, Hà Nội, cùng với các mỏ và nhà máy sản xuất đá tấm tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định. Trong những năm đầu hoạt động, công ty có hình thức cổ phần với vốn góp từ Tổng cục mỏ địa chất, Tổng công ty Xuất nhập khẩu khoáng sản và các cổ đông trong và ngoài nước.

Năm 1994, công ty đặt dưới quyền quản lý của Tổng công ty Phát triển khoáng sản thuộc Bộ Công nghiệp. Hội đồng quản trị họp định kỳ để thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và tài chính. Từ năm 1994, hội đồng quản trị tự giải tán. Công ty MIDECO hoạt động như một doanh nghiệp Nhà nước bình thường, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng.

Ngày 10-11-1993, công ty được Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp số 1011024, cho phép nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ khai thác, chế biến quặng và vật tư. Ngành nghề kinh doanh bao gồm: thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản; xây lắp công trình mỏ, dân dụng; xuất khẩu kim loại đen, kim loại màu, quặng phi kim loại; nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phục vụ khai thác, tuyển khoáng; gia công, tuyển luyện, chế biến khoáng sản; gia công cơ khí, chế tạo và dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị.

2. Quá trình phát triển của công ty MIDECO: Khi mới thành lập vào tháng 02-1989, công ty có hơn 10 người. Mục đích ban đầu là giới thiệu tài nguyên khoáng sản Việt Nam tới các đối tác nước ngoài, kêu gọi đầu tư, hướng dẫn khách tham quan. Với số vốn ban đầu 32 triệu đồng, sau một năm, vốn tăng lên 450 triệu đồng.

Năm 1990, công ty mở rộng hoạt động kêu gọi doanh nghiệp trong nước cùng góp vốn khai thác các mỏ vàng và thu gom quặng để tinh luyện xuất khẩu. Biên chế chính thức gồm 26 người. Đến tháng 03-1993, công ty có vốn cố định 613.153.115 đồng và vốn lưu động 2.141.681.000 đồng.

Trong năm 1991-1992, công ty nghiên cứu công nghệ chế biến đá Granite và Marble ở nước ngoài. Năm 1993, do giá thiếc và vonfram không cao, công ty chuyển hướng sang sản xuất đá ốp lát để phục vụ xây dựng trong nước và xuất khẩu, tận dụng nguồn lao động thủ công và có tay nghề cao.

Từ năm 1993, công ty tập trung phát triển mặt hàng đá ốp lát (Granite và Marble), điều tra địa chất và khai thác các mỏ đá từ Bắc vào Nam Trung bộ. Công ty đã đầu tư nâng cấp nhà xưởng, máy móc để phát triển mặt hàng đá ốp lát, thành lập các nhà máy sản xuất đá ốp lát Granite và Marble chất lượng cao. Nhiều công trình quan trọng tại Hà Nội đã sử dụng đá ốp lát của MIDECO.

Năm 1995, công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá ốp lát lớn nhất Việt Nam với vốn 35 tỷ đồng, sử dụng thiết bị hiện đại từ Italia. Nhà máy có công suất 120.000 m³ đá Granite và 600.000 m³ đá Marble mỗi năm, cung cấp cho các công trình trong nước và xuất khẩu. Công ty còn có các xí nghiệp xây dựng ốp lát tại miền Bắc.

II. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty MIDECO bao gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc (kinh doanh, kỹ thuật) và các phòng ban chức năng (kinh doanh, tài chính kế toán, hành chính, kỹ thuật) cùng các xí nghiệp sản xuất.

Công ty MIDECO có 7 đơn vị thành viên: Xí nghiệp đá ốp lát MIDECO Hà Nội, Xí nghiệp xây dựng - ốp lát, Cửa hàng số 2 Hoàng Hoa Thám, Văn phòng MIDECO Thanh Hóa, Xí nghiệp MIDECO Đà Nẵng, Chi nhánh MIDECO Bình Định, Xí nghiệp MIDECO Quỳ Hợp.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu phân cấp. Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và Bộ Công nghiệp nặng. Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc và Trưởng phòng ban. Các phòng ban chức năng gồm:

  • Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiếp thị, ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiêu thụ nội địa, nhập khẩu máy móc, vật tư.
  • Phòng Tài chính Kế toán: Quản lý thu chi, lập kế hoạch tài chính, tìm nguồn vốn, theo dõi hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Phòng Hành chính: Quản lý trụ sở, máy móc, vật tư văn phòng, soạn thảo văn bản, tổ chức hội nghị, xây dựng cơ cấu nhân sự, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Phòng Kỹ thuật: Điều tra, nghiên cứu địa chất mỏ, lập dự án khả thi, chuẩn bị thiết kế, khai thác mỏ, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

Phần II: Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty MIDECO

I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty

1. Đặc điểm về nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chủ yếu là đá Granite và Marble khai thác từ các mỏ ở Nghệ An và Bình Định. Do trữ lượng lớn, công ty đã tích cực thăm dò, xin phép và khai thác. Đá sau khi khai thác được sơ chế, vận chuyển về xí nghiệp đá ốp lát MIDECO Hà Nội. Chi phí khai thác, sơ chế, vận chuyển khá lớn. Công ty đã tổ chức đội vận tải riêng để giảm chi phí. Hệ thống kho tàng lớn, vận chuyển xa dẫn đến chi phí kho bãi cao và việc giám sát, kiểm tra gặp khó khăn.

Khối lượng sản phẩm tồn kho/sản phẩm tiêu thụ cao, tăng năm 2001 so với năm 2000, dẫn đến giảm sản xuất.

2. Đặc điểm về công nghệ thiết bị: Công ty sử dụng công nghệ khoan tách cơ giới kết hợp thủ công. Việc sử dụng lao động thủ công làm giảm năng suất, khó đáp ứng các hợp đồng lớn trong thời gian ngắn, tăng chi phí. Dây chuyền sản xuất đá tấm hiện đại tại MIDECO Hà Nội, đầu tư từ Italia - Hàn Quốc, có công suất 100.000 - 160.000 m²/năm, nhưng hiện chỉ sử dụng 50% công suất do khâu tiêu thụ yếu kém, sản phẩm tồn kho nhiều.

3. Đặc điểm về lao động: Công ty có đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao. Tuy nhiên, mức lương bình quân thấp (600.000 đ/tháng) khiến nhiều lao động có kinh nghiệm, trình độ bỏ đi làm nơi khác. Cuối năm 2000, công ty thiếu lao động có tay nghề. Nhiều cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, dẫn đến tình trạng thiếu máy móc, công nhân vận hành.

Chất lượng gia công sản phẩm kém, số lượng sản phẩm ít. Có 50/250 lao động chưa có sổ bảo hiểm xã hội. Lao động nặng nhọc, môi trường làm việc độc hại. Năng suất lao động thấp, khó hoàn thành hợp đồng lớn. Việc trả lương chưa công bằng, định mức lao động chưa khoa học.

4. Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty: Sản phẩm chủ yếu là thiếc, vonfram, đá Granite, đá Marble. Gần đây, công ty tập trung phát triển mặt hàng đá ốp lát do có nhiều tiềm năng. Công ty đang nhập khẩu thiết bị phục vụ khai thác mỏ, gia công chế biến đá. Hàng xuất khẩu bao gồm đá ốp lát, đá khối xây dựng và khoáng sản khác.

II. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

Công ty xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, xác định khả năng, tiềm năng, nhu cầu của thị trường. Công ty thực hiện các chính sách về tài chính, tín dụng, giá cả, đầu tư phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

Mục tiêu năm 2000: Tổng doanh thu 16,38 tỷ đồng (SXCN 11,88 tỷ, dịch vụ khác 4,5 tỷ). Sản phẩm sản xuất chủ yếu: Đá khối Granite (350 m³), Đá tấm Granite (20.000 m²), Đá tấm Marble (6.000 m²), Đá Đục (2.000 m³), Đá rửa (3.000 tấn). Dự kiến đầu tư máy móc thiết bị cho trung tâm điều hành sản xuất và nghiên cứu công nghệ vật liệu đá ốp lát với vốn 322 triệu đồng.

Kết quả năm 2000: Tổng doanh thu 12,143 tỷ đồng (hoàn thành 74,13% kế hoạch). Sản xuất: Đá khối Granite (175 m³, 50% KH), Đá tấm Granite (14.681 m², 49% KH), Đá tấm Marble (1.098 m², 18,3% KH), Đá đục (2.760 m³, 138% KH).

Tồn tại năm 2000: Công tác tiếp thị yếu kém, đội ngũ cán bộ kỹ thuật điều hành yếu kém, trình độ quản lý của một số đơn vị thành viên yếu kém.

Năm 2001, tình hình có cải thiện nhưng sản xuất không khả quan. Kế hoạch sản lượng 20,59 tỷ đồng, thực hiện 53,2% (10,952 tỷ). Doanh thu kế hoạch 18,51 tỷ đồng, thực hiện 12,166 tỷ (65,73%).

Năm 2002, tình hình khả quan hơn. Kế hoạch sản lượng 24,020 tỷ đồng, thực hiện 90% (21,618 tỷ). Doanh thu kế hoạch 19,340 tỷ đồng, thực hiện 15,472 tỷ (80%).

Tải tài liệu đầy đủ

Dung lượng: 358.7 KB

TẢI NGAY
Hội viên Premium

Tải không giới hạn, không cần chờ đợi và hỗ trợ in ấn trực tuyến.

Nâng cấp ngay
PDF 358.7 KB

Nâng cấp Hội viên

Truy cập không giới hạn toàn bộ kho tài liệu luận văn, luận án.

Xem gói hội viên