Chương trình Hóa học
Tài liệu này trình bày các kiến thức nền tảng về Hóa học, tập trung vào các quy luật chung về sự hòa tan của muối và hydroxit trong nước, trạng thái điện ly của các chất trong nước, các loại axit và bazơ, cũng như các phản ứng tạo muối thường gặp.
1. Quy luật chung về sự hòa tan của muối và hydroxit
- Quy luật thực nghiệm giúp xác định khả năng hòa tan của muối và bazơ trong nước, từ đó dự đoán khả năng xảy ra các phản ứng trao đổi ion.
- Các nhóm muối tan như Nitrat (NO3-), Axetat (CH3COO-), Clorat (ClO3-), muối Natri (Na+), Kali (K+), Amoni (NH4+).
- Các muối hầu hết tan như Clorua (Cl-), Bromua (Br-), Iođua (I-), Sunfat (SO42-), Cacbonat (CO32-), Sunfit (SO32-), Silicat (SiO32-), Photphat (PO43-), Oxalat (C2O42-).
- Một số trường hợp đặc biệt của các muối này có thể không tan hoặc tan ít.
- Các axit cacbonat (HCO3-), sunfit axit (HSO3-), aluminat (AlO2-), zincat (ZnO2-) đều tan.
- Hầu hết các hydroxit (OH-) không tan, trừ các hydroxit của kim loại kiềm, Bari, Amoni. Canxi và Stronti hydroxit tan ít.
2. Trạng thái các chất điện ly trong nước
- Chất điện ly là chất phân ly thành ion trong dung dịch nước, làm dung dịch dẫn điện. Bao gồm các muối tan, axit tan, bazơ tan.
- Chất không điện ly là chất không phân ly thành ion, dung dịch không dẫn điện.
- Chất điện ly mạnh phân ly hoàn toàn thành ion.
- Chất điện ly yếu phân ly một phần thành ion.
- Độ điện ly (α) cho biết khả năng phân ly thành ion, phụ thuộc vào bản chất chất điện ly, dung môi, nhiệt độ và nồng độ.
3. Các phản ứng tạo muối thường gặp
- Phản ứng tạo muối có thể là phản ứng oxi hóa - khử hoặc phản ứng trao đổi ion.
- Phản ứng trao đổi ion xảy ra khi tạo thành chất kết tủa, chất khí thoát ra, chất điện ly yếu hơn hoặc chất không điện ly.
- Các phản ứng tạo muối bao gồm: Kim loại tác dụng với phi kim, oxit kim loại với oxit axit, oxit kim loại với axit, bazơ với oxit axit, axit với bazơ, muối với kim loại, muối với axit, muối với bazơ, muối với muối.