Giới thiệu  ·  Hỏi đáp  ·  Liên hệ
📞 0911.57.06.59 ✉️ info@luanan.com.vn
Khóa luận tốt nghiệp
Số trang
37 trang
Lĩnh vực
Tài chính - Ngân hàng - Kế toán
Ngôn ngữ
Tiếng Việt

XEM TRƯỚC TÀI LIỆU XEM TRƯỚC

Loading...

Đang tải bản xem thử tài liệu...

Mô tả tài liệu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA TCKT – TRƯỜNG ĐH QLKD

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1. Đặc điểm hoạt động XDCB và sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng, có đặc điểm là sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc thỏa thuận, cố định tại nơi sản xuất, điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Tổ chức sản xuất phổ biến theo phương thức “khoán gọn”. Sản xuất XDCB chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thời tiết, mang tính thời vụ.

Những đặc điểm này chi phối công tác kế toán, dẫn đến những khác biệt nhất định. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn phải đảm bảo ghi chép, tính toán đầy đủ chi phí, giá thành sản phẩm, thực hiện đúng chức năng, cung cấp thông tin chính xác.

2. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành giá thành, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trường. Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả kinh doanh, tránh tình trạng lãi giả lỗ thật. Trong cơ chế thị trường, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu, có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán toàn doanh nghiệp.

II. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp

1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình sản xuất để hoàn thành việc xây lắp trong một kỳ nhất định.

1.2. Phân loại chi phí sản xuất:

Phân loại theo yếu tố chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác.

Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp:

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình.

2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành:

  • Giá thành dự toán
  • Giá thành kế hoạch
  • Giá thành thực tế

Theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành:

  • Giá thành sản xuất
  • Giá thành toàn bộ

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong DN xây lắp:

1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Là từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình, bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình.

1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Bao gồm 4 bước: Tập hợp chi phí cơ bản, tính toán và phân bổ lao vụ, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản xuất xây lắp

2.1. Đối tượng tính giá thành: Là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành.

2.2. Kỳ tính giá thành: Là thời điểm mà CT, HMCT hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Bao gồm phương pháp giản đơn, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp tính giá thành theo định mức.

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY LẮP QUYẾT THẮNG- TUYÊN QUANG

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY LẮP QUYẾT THẮNG- TUYÊN QUANG

1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Quyết Thắng tiền thân là HTX Cơ khí Quyết Thắng, thành lập tháng 12/1962. Trải qua nhiều lần đổi tên và tái cơ cấu, đến ngày 7/6/2001, Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Quyết Thắng chính thức ra đời. Trải qua hơn 4 năm hoạt động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, nâng cao khả năng cạnh tranh với số vốn ban đầu 1.800.000.000 đồng, hiện nay vốn kinh doanh là 7.767.799.369 đồng.

2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty có chức năng sản xuất, gia công, chế tạo, sửa chữa sản phẩm kim loại; xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, đường dây điện và trạm biến áp, khai thác vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng.

3. Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty tổ chức hoạt động theo hai hình thức: tiếp nhận quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán đối với công trình có giá trị dưới 1 tỷ; tự đăng ký đấu thầu đối với công trình có giá trị trên 1 tỷ.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Công ty áp dụng mô hình thủ trưởng. Giám đốc là người đại diện pháp luật, điều hành mọi hoạt động. Các phó giám đốc, kế toán trưởng, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng thiết bị vật tư, phòng tài chính kế toán và các tổ đội xây lắp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung với một phòng kế toán trung tâm. Nhiệm vụ của phòng kế toán trung tâm là thực hiện công tác tài chính kế toán của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc. Phòng cử nhân viên kế toán xuống các đơn vị trực thuộc để thực hiện hạch toán ban đầu.

6. Một số đặc điểm chủ yếu về công tác kế toán tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, trên cơ sở lồng ghép Quyết định 1177/QĐ-CĐKT và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 144/2001/QĐ-BTC. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, toàn bộ quá trình hạch toán thực hiện trên máy vi tính với phần mềm kế toán AC SOFT.

7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Trong những năm qua, công ty không ngừng phát triển, đạt được những thành quả đáng khích lệ. Năm 2005, tổng doanh thu thuần tăng 25,98% so với năm 2004, lợi nhuận sau thuế tăng 9,72%. Tuy nhiên, công ty cần chú trọng hơn nữa đến công tác quản lý, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí để đạt hiệu quả cao hơn.

II. TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình.

2. Phân loại chi phí sản xuất

Công ty phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Do áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí được tập hợp vào tài khoản 154 theo quy định.

3. Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại công ty

3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu. Kế toán sử dụng TK 1541. Chứng từ kế toán bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT.

3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp thi công. Kế toán sử dụng TK 1542. Chứng từ kế toán bao gồm bảng thanh toán tiền nhân công, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận khối lượng.

Tải tài liệu đầy đủ

Dung lượng: Chưa cập nhật

TẢI NGAY
Hội viên Premium

Tải không giới hạn, không cần chờ đợi và hỗ trợ in ấn trực tuyến.

Nâng cấp ngay
PDF Chưa cập nhật

Nâng cấp Hội viên

Truy cập không giới hạn toàn bộ kho tài liệu luận văn, luận án.

Xem gói hội viên