Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất cần chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành để tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, việc tổ chức và quản lý hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng. Nguyên vật liệu đóng vai trò cốt yếu trong quá trình sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) là cần thiết để cung cấp thông tin kinh tế chính xác, hỗ trợ ra quyết định quản lý, đảm bảo cung ứng vật tư đầy đủ, kịp thời và sử dụng tiết kiệm.
Báo cáo thực tập này tập trung nghiên cứu công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Vận tải Thuỷ Bộ Bắc Giang. Qua quá trình thực tập, với sự hướng dẫn của cô giáo và các anh chị tại phòng Tài vụ, đề tài đã được lựa chọn nhằm phân tích tầm quan trọng của kế toán NVL đối với doanh nghiệp sản xuất.
Nội dung báo cáo gồm 3 chương:
- Chương I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận tải Thuỷ Bộ Bắc Giang.
- Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận tải Thuỷ Bộ Bắc Giang.
CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU
Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động dưới dạng vật hóa, bao gồm vật tư, phụ tùng thay thế,... Chúng là tài sản dự trữ và là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên sản phẩm. NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và toàn bộ giá trị của chúng được chuyển hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, thường từ 60% - 90% trong giá thành sản phẩm, là một trong ba yếu tố chính của quá trình sản xuất.
II. PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL
1. Phân loại: NVL rất đa dạng, có nhiều chủng loại. Căn cứ vào vai trò và tác dụng, NVL được phân thành:
- Nguyên vật liệu (tài khoản 152)
- Nguyên vật liệu phụ (1522)
- Nhiên liệu (1523)
- Phụ tùng thay thế (1524)
- Thiết bị xây dựng cơ bản (1525)
- Vật liệu khác
2. Phương pháp đánh giá và cách đánh giá NVL:
NVL được phản ánh trong sổ sách kế toán theo giá thực tế. Giá thực tế có thể khác nhau tùy thuộc vào nguồn và giai đoạn nhập xuất. Khi hạch toán cần tuân thủ nguyên tắc nhất quán.
Cách đánh giá NVL nhập kho: Đối với NVL mua ngoài chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá thực tế được tính bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua khác và thuế nhập khẩu (nếu có), trừ các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT.
Cách đánh giá NVL xuất kho: Có thể áp dụng các phương pháp như nhập trước, xuất trước; bình quân gia quyền (theo kỳ dự trữ, cuối kỳ, sau mỗi lần nhập); hoặc phương pháp giá đích danh.
3. Nhiệm vụ của kế toán NVL: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình hiện có và luân chuyển NVL về giá trị và hiện vật; tính toán giá vốn chính xác; cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ yêu cầu quản lý.
III. THỦ TỤC QUẢN LÝ NHẬP - XUẤT KHO NVL VÀ CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN LIÊN QUAN
1. Thủ tục nhập - xuất kho: Quy trình bao gồm việc lập ban kiểm nghiệm, lập phiếu nhập kho dựa trên hóa đơn, giấy báo nhận hàng, sau đó thủ kho ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán.
2. Các chứng từ cần thiết: Bao gồm Phiếu nhập kho (mẫu 01, 02 - VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK - 3LL), Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (08 - VT), Thẻ kho (06 - VT), v.v.
IV. KẾ TOÁN CHI TIẾT VÀ TỔNG HỢP NVL
1. Kế toán chi tiết NVL: Các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, hoặc sổ số dư.
2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên, vật liệu), TK 151 (Hàng đang đi trên đường), TK 331 (Phải trả cho người bán),...
Hạch toán tình hình biến động tăng NVL đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá mua NVL chưa có thuế GTGT được ghi nhận vào giá thực tế. Thuế GTGT đầu vào được tách riêng để khấu trừ.
Hạch toán tình hình biến động giảm NVL: Khi xuất NVL, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi Nợ các tài khoản chi phí liên quan (621, 627, 641, 642) và Có TK 152.
3. Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản sử dụng: TK 611 (Mua hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ),...
Trình tự hạch toán: Đầu kỳ kết chuyển giá trị NVL sang TK 611. Trong kỳ, căn cứ hóa đơn mua hàng, ghi Nợ TK 611, Nợ TK 133, Có TK 331. Cuối kỳ, căn cứ số liệu kiểm kê, hạch toán giá trị NVL tồn kho.
CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ BỘ BẮC GIANG
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ BỘ BẮC GIANG
1. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty có lịch sử hình thành từ nhiều giai đoạn khác nhau, trải qua các tên gọi như Xí nghiệp hợp doanh ô tô Hà Bắc, Xí nghiệp vận tải ô tô Hà Bắc, Công ty vận tải ô tô Hà Bắc, Công ty vận tải hàng hóa Hà Bắc và cuối cùng là Công ty Cổ phần Vận tải Thuỷ Bộ Bắc Giang.
2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động: Chức năng chính của công ty là vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng phương tiện thủy bộ. Nhiệm vụ bao gồm vận chuyển phục vụ dân sinh, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải, kinh doanh phụ tùng, vật tư, thiết bị, dịch vụ đại lý vận tải và xăng dầu.
3. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất: Công ty áp dụng mô hình quản lý tập trung, với mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban và bộ phận.
4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Thuỷ Bộ Bắc Giang
4.1. Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp.
4.2. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).
4.3. Phương pháp kế toán áp dụng: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
4.4. Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
5. Hình thức thanh toán chi tiết vật liệu
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để theo dõi chi tiết vật liệu.
- Ở kho: Thủ kho ghi nhận số lượng vật liệu nhập, xuất vào thẻ kho và đối chiếu với số tồn thực tế.
- Ở phòng Kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, kiểm tra chứng từ và ghi vào sổ chi tiết theo đơn giá thành tiền.
Cuối tháng, kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với số liệu chi tiết vật liệu.
II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ BỘ BẮC GIANG
1. Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài, được phân loại thành:
- Nguyên vật liệu chính: Dầu Do, xăng A92, A95.
- Nguyên vật liệu phụ: Can, thùng, vòi bơm, cột bơm.
2. Phương pháp tính giá NVL nhập - xuất kho áp dụng tại Công ty
* Phương pháp tính giá vật liệu nhập kho: Công ty mua vật liệu trọn gói, giao hàng tại kho bên mua và chịu phí xăng dầu. Giá thực tế nhập kho = Giá mua (chưa có thuế GTGT) + Phí xăng dầu (nếu chưa tính trong giá bán). Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
* Phương pháp tính vật liệu xuất kho: Hàng ngày, kế toán theo dõi số lượng xuất kho. Cuối tháng, tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức: Giá trị thực tế của VL xuất kho = Số lượng VL xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân.
3. Thủ tục nhập xuất và kế toán chi tiết nguyên vật liệu
3.1. Thủ tục nhập vật liệu: Vật liệu mua về phải làm thủ tục nhập kho. Cán bộ vật tư lập phiếu nhập kho (2 liên), chuyển cho thủ kho ghi thẻ kho. Định kỳ, thủ kho chuyển phiếu nhập kho cho kế toán để ghi sổ chi tiết và lập bảng tổng hợp.
Giá trị nhập kho được xác định là giá thực tế, bao gồm giá ghi trên hóa đơn cộng với phí xăng dầu.