Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc quy mô phòng thí nghiệm
Ngành: Công nghệ thực phẩm
Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Đồ án tập trung nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc ở quy mô phòng thí nghiệm. Đề tài làm rõ xu hướng tiêu dùng nước giải khát tại Việt Nam, vai trò của nước uống từ thảo mộc và các nghiên cứu liên quan. Đặc biệt, đồ án đi sâu vào nghiên cứu tác dụng của nước uống thanh nhiệt, các loại thảo mộc có thể sử dụng, quy trình sản xuất, phương pháp phân tích, đánh giá cảm quan và các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm nước uống giải khát đáp ứng nhu cầu thị trường, tốt cho sức khỏe và đa dạng hóa sản phẩm.
Mục lục chi tiết:
- DANH MỤC BẢNG
- DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
- PHẦN MỞ ĐẦU
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- 1.1 Xu hướng tiêu dùng nước giải khát Việt Nam hiện nay.
- 1.2 Vai trò của nước uống từ thảo mộc.
- 1.3 Nghiên cứu nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc.
- 1.3.1 Tác dụng của nước uống thanh nhiệt.
- 1.3.2 Nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc.
- 1.3.2.1 Nguyên liệu thảo mộc:
- 1.3.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Hình 1.12: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc.
- CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1 Địa điểm nghiên cứu.
- 2.2 Thời gian nghiên cứu.
- 2.3 Nguyên vật liệu.
- 2.3.1 Nguyên liệu.
- 2.3.2 Vật liệu và dụng cụ.
- 2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm.
- 2.4.1 Bố trí thí nghiệm tổng quát.
- 2.4.1.1 Các thí nghiệm cần bố trí để nghiên cứu tạo nên sản phẩm:
- Xác định độ ẩm của nguyên liệu
- Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các loại nguyên liệu.
- Thí nghiệm xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước.
- Thí nghiệm xác định thời gian chiết.
- Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết.
- Thí nghiệm xác định tỉ lệ phối chế syrup.
- Thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng sản phẩm.
- 2.4.2.1 Thí nghiệm xác định độ ẩm của nguyên liệu
- 2.4.2.3 Thí nghiệm xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước
- 2.4.2.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết.
- 2.4.2.6 Thí nghiệm xác định tỉ lệ syrup phối chế.
- 2.4.2.7 Thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng.
- 2.5 Phương pháp phân tích chỉ tiêu sản phẩm trong nghiên cứu.
- 2.6 Phương pháp xử lý số liệu
- CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ HƯỚNG DẪN
- 3.1 Thí nghiệm xác định độ ẩm các thảo mộc.
- 3.2 Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc.
- 3.2.1 Kết quả thí nghiệm khi xét tỉ lệ giữa nhóm thảo mộc lần lượt: 10:90; 30:70; 50:50; 70:30; 90:10
- 3.2.1.1 Mô tả cảm quan của các mẫu với các tỉ lệ lần lượt là:10:90; 30:70; 50:50; 70:30; 90:10
- 3.2.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu với các tỉ lệ lần lượt là:10:90; 30:70; 50:50; 70:30; 90:10
- 3.2.2 Kết quả thí nghiệm khi xét tỉ lệ giữa nhóm thảo mộc lần lượt: 40:60 ; 45:55:50:5; 55:45; 60:40.
- 3.2.2.1 Mô tả cảm quan của các mẫu với các tỉ lệ lần lượt là:40:60; 45:55; 50:50; 55:45; 60:40.
- 3.2.2.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu với tỉ lệ 40:60; 45:55; 50:50; 55:45; 60:40.
- 3.3 Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa lượng thảo mộc : lượng nước.
- 3.3.1 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các tỉ lệ giữa lượng thảo mộc: lượng nước là 1:20; 1:40; 1:60; 1:80.
- 3.3.1.1 Mô tả cảm quan của các mẫu lần lượt với các tỉ lệ lần lượt là: 1:20; 1:40; 1:60; 1:80.
- 3.3.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu lần lượt với các tỉ lệ: 1:20; 1:40; 1:60; 1:80.
- 3.3.2 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các tỉ lệ giữa lượng thảo mộc: lượng nước là 1:30; 1:35; 1:40; 1:45; 1:50.
- 3.3.2.1 Mô tả cảm quan các mẫu lần lượt với tỉ lệ lần lượt là:1:30; 1:35; 1:40; 1:45; 1:50.
- 3.3.2.2 Kết quả đánh cảm quan các mẫu lần lượt với tỉ lệ 1:30; 1:35; 1:40; 1:45; 1:50.
- 3.4 Thí nghiệm xác định thời gian chiết.
- 3.4.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu lần lượt với thời gian chiết: 15 phút; 30 phút; 45 phút ; 60 phút.
- 3.4.2 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các khoảng thời gian trích ly là 35 phút; 40 phút ; 45 phút ; 50 phút ; 55 phút.
- 3.4.2.1 Mô tả cảm quan các mẫu lần lượt các khoảng thời gian trích ly là 35 phút ; 40 phút ; 45 phút ; 50 phút ; 55 phút.
- 3.4.2.3 Thảo luận.
- 3.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết.
- 3.5.1 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các mức nhiệt độ chiết là 80°C; 85°C; 90°C; 95°C; 100°C.
- 3.5.1.1 Mô tả cảm quan các mẫu khi chiết ở các nhiệt độ là 80°C; 85°C ; 90°C; 95°C; 100°C.
- 3.5.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu khi chiết ở các nhiệt độ là 80°C; 85°C ; 90°C; 95°C ; 100°C.
- 3.6 Thí nghiệm xác định lượng syrup phối chế.
- 3.6.1 Kết quả thí nghiệm lượng syrup phối chế để điều chỉnh độ Brix của sản phẩm lần lượt là : 4°(Bx); 5°(Bx); 6°(Bx); 7°(Bx).
- 3.6.1.1 Mô tả cảm quan các mẫu có độ Brix lần lượt là 4°(Bx); 5°(Bx); 6°(Bx); 7°(Bx).
- 3.6.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu có độ Brix lần lượt là 4°(Bx); 5°(Bx); 6°(Bx); 7°(Bx).
- 3.6.1.3 Thảo luận:
- 3.7 Thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng của sản phẩm.
- 3.7.1Thảo luận:
- 3.8 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của sản phẩm.
- 3.8.1 Xác định pH của sản phẩm.
- 3.8.2 Xác định độ Brix của sản phẩm.
- 3.8.3 Xác định hàm lượng Carbonhyrate tổng trong sản phẩm.
- Kết quả thu được:
- 3.8.4 Xác định hàm lượng đường khử trong sản phẩm.
- 3.8.5 Xác định hàm lượng vitamin C trong sản phẩm
- 3.8.6 Xác định hàm lượng axit tổng trong sản phẩm
- 3.9 Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm 3.9.1 Kết quả thu được.
- 3.9.1 Thảo luận:
- CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
- 4.1 Kết luận.
- 4.2 Kiến nghị.
- TÀI LIỆU THAM KHẢO