Giới Thiệu
Nhà máy điện hạt nhân, một phát minh vĩ đại, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng trên toàn cầu. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 447 lò phản ứng hạt nhân đang hoạt động, cung cấp hơn 17% tổng điện năng. Với sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng truyền thống và yêu cầu ngày càng cao về an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, công nghệ điện hạt nhân ngày càng được nâng cao về an toàn và độ tin cậy. Dự báo, các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước Châu Á, sẽ có tốc độ gia tăng nhanh nhất về phát điện hạt nhân.
Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Nga là những quốc gia dẫn đầu về số lượng tổ máy điện hạt nhân. Để đáp ứng nhu cầu năng lượng của thế kỷ 21, nhiều thế hệ lò mới đang được nghiên cứu và phát triển với mục tiêu tăng tính kinh tế, nâng cao độ an toàn và giải quyết vấn đề chất thải phóng xạ. Công nghệ điện hạt nhân được xem là một lựa chọn quan trọng cho tương lai.
Việc cung cấp điện năng đầy đủ và tin cậy không chỉ cần thiết cho sự phát triển kinh tế mà còn đảm bảo ổn định chính trị và xã hội. Thiếu hụt năng lượng có thể dẫn đến bất ổn trong quốc gia và quốc tế. Do đó, hoạch định chiến lược phát triển năng lượng và lựa chọn công nghệ phù hợp là nhiệm vụ quan trọng của các nhà hoạch định chính sách.
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
- 1. Nhà máy điện hạt nhân:
- 1.1 Cấu tạo của nhà máy điện hạt nhân:
- 1.1.1 Lò phản ứng hạt nhân:
- 1.1.2 Nhiên liệu:
- 1.1.3 Thanh điều khiển:
- 1.1.4 Chất làm chậm:
- 1.1.5 Chất phản xạ:
- 1.1.6 Thùng lò:
- 1.1.7 Tường bảo vệ và các vật cấu trúc khác:
- 2. Phản ứng phân hạch hạt nhân:
- 2.1 Khái niệm:
- 2.2 Nguyên lý phản ứng phân hạch:
- 2.3 Năng lượng phân hạch:
- 2.4 Chất thải phóng xạ:
- 2.5 Sử lý chất thải phóng xạ:
- 3. BỨC TRANH SỬ DỤNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN TRÊN THẾ GIỚI:
- 3.1 Quá khứ:
- 3.2 Hiện tại:
- 3.2.1 Ở Mỹ và các nước phương Tây:
- 3.2.2 Ở châu Á:
- 3.2.3 Các nước khác:
- 4. Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế IAEA:
- 4.1 Một số công nghệ lò phản ứng hạt nhân:
- 4.1.1 Lò nước nhẹ áp lực PWR (Pressurized Water Reactor):
- 5. Các thế hệ lò phản ứng hạt nhân:
- 6. Một số tai nạn của các nhà máy điện hạt nhân trên thế giới:
- 6.1 Tai nạn tại nhà máy điện nguyên tử TMI (Three Mile Island) của Mỹ:
- 6.1.1 Nhân viên vận hành phán đoán nhầm:
- 6.1.2 Nhân viên vận hành vi phạm nguyên tắc:
- 6.1.3 Khiếm khuyết trong thiết kế:
- 6.2 Tai nạn của nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Liên Xô cũ:
- 6.2.1 Sự khiếm khuyết của hệ thống quản lý:
- 6.2.2 Sự khiếm khuyết của chức năng đóng kín các: Chất phóng xạ. Không có vỏ lò phản ứng:
- 6.2.3 Vi phạm nguyên tắc vận hành, nhân viên vận: hành thiếu kiến thức:
- 6.2.4 Khiếm khuyết về mặt quan trọng thiết kế:
- 6.3 Tai nạn ở công ty JCO tại Tokaimura Nhật Bản:
- 6.4 Một số hình ảnh cháy nổ nhà máy điện hạt nhân ở Nhật Bản:
- 7. Các tiêu chí đánh giá mức độ tai nạn nguyên tử:
- 7.1 Rạn nứt do ăn mòn ứng suất (Stress Crrosion Cracking:SCC)
- 7.2 Những biện pháp được áp dụng để phong chống hiện tượng SCC:
- 7.3 Sự cố máy bay dân dụng đâm vào nhà máy điện nguyên tử :
- 8. Tình hình năng lượng nguyên tử của Việt Nam:
- CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN LOẠI PWR
- 1. Xuất sứ:
- 2. Cách chạy phần mềm:
- 3. Chức năng của các thông số mô phỏng:
- 3.1 Ứng dụng: Có hai chế độ để lựa chọn
- 3.2 Chế độ: Chọn các chế độ của nhà máy cho phần mềm.
- 3.3 Tạo File thư mục:
- 3.4 Thông số: Cài đặt dữ liệu phần thông số.
- 3.5 Đồ thị: Cài đặt các thông số của phần đồ thị.
- 3.6 Hoàn thành xong thông số cài đặt.
- 3.7 Thư mục thông tin của phần mềm:
- CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
- 1. hợp 1: Lò xảy ra sự cố:
- 2. Trường hợp 2: Hạ thanh điều khiển số 2 xuống mức 150 cm:
- 3. Trường hợp 3: Tăng thanh điều khiển số 2 lên mức 180 cm:
- CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
- 1. Kết quả mà em đã tiếp thu được sau khi làm xong đề tài này là:
- 2. Trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp phải những khó khăn sau:
- 3. Nhận xét về phần mềm mô phỏng:
- TÀI LIỆU THAM KHẢO