Giới thiệu  ·  Hỏi đáp  ·  Liên hệ
📞 0911.57.06.59 ✉️ info@luanan.com.vn
Đề tài nghiên cứu khoa học
Số trang
34 trang
Lĩnh vực
Tài chính - Ngân hàng - Kế toán
Ngôn ngữ
Tiếng Việt

XEM TRƯỚC TÀI LIỆU XEM TRƯỚC

Loading...

Đang tải bản xem thử tài liệu...

Mô tả tài liệu

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cần đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, nguồn vốn là một rào cản lớn, trong khi việc vay vốn ngân hàng gặp nhiều khó khăn về điều kiện tín dụng và thời gian. Các hình thức huy động vốn khác như phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng không dễ dàng. Trong bối cảnh đó, thuê mua tài chính nổi lên như một giải pháp hữu hiệu, là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam.

Hoạt động thuê mua tài chính còn khá mới mẻ tại Việt Nam và đối mặt với nhiều thách thức. Do đó, đề tài "Một số vấn đề về hạch toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê" được lựa chọn nhằm nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, bài viết này không tránh khỏi những hạn chế do thời gian và khả năng có hạn. Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Quý Liên.

Phần I: Cơ sở lý luận về Tài sản cố định và Thuê tài sản cố định

1. Tài sản cố định (TSCĐ)

  • 1.1. Khái niệm TSCĐ: Là tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, bị hao mòn dần và giá trị chuyển dịch vào chi phí. TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng.
  • 1.2. Phân loại TSCĐ:
    • TSCĐ hữu hình: Tài sản có hình thái vật chất, được doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo các tiêu chuẩn về thu được lợi ích kinh tế, nguyên giá xác định được, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và đủ tiêu chuẩn giá trị.
    • TSCĐ vô hình: Tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, được doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê, đáp ứng các tiêu chuẩn tương tự TSCĐ hữu hình (ví dụ: chi phí lợi thế thương mại, chi phí thành lập).
    • TSCĐ thuê tài chính: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn, được trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ. Tiền cho thuê đủ để bù đắp chi phí và lợi nhuận của bên cho thuê.

2. Tài sản cố định thuê tài chính

  • 2.1. Một số khái niệm thuê tài chính và tài sản cố định thuê tài chính:
    • Thuê tài sản: Thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc chuyển giao quyền sử dụng tài sản.
    • Thuê tài chính: Bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
    • Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Ngày xảy ra trước ngày chuyển giao quyền sử dụng hoặc ngày bắt đầu tính tiền thuê theo hợp đồng.
    • Thời hạn thuê tài sản: Khoảng thời gian hợp đồng thuê không hủy ngang cộng với thời gian gia hạn thuê (nếu có).
    • Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: Bao gồm các khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê (không bao gồm chi phí dịch vụ, thuế phát sinh thêm) và giá trị còn lại được đảm bảo thanh toán.
    • Giá trị hợp lý: Giá trị có thể trao đổi hoặc khoản nợ được thanh toán tự nguyện giữa các bên có hiểu biết.
    • Giá trị còn lại của tài sản cho thuê: Giá trị ước tính bên cho thuê thu được khi kết thúc hợp đồng.
    • Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo: Phần giá trị còn lại mà bên thuê hoặc bên liên quan đảm bảo thanh toán.
    • Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo: Phần giá trị còn lại được xác định bởi bên cho thuê mà không được đảm bảo thanh toán.
    • Thời gian sử dụng kinh tế: Thời gian ước tính tài sản được sử dụng hữu ích.
    • Thời gian sử dụng hữu ích: Khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của tài sản kể từ thời điểm bắt đầu thuê.
    • Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính: Tổng khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
    • Doanh thu tài chính chưa thực hiện: Chênh lệch giữa tổng khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, giá trị còn lại không được đảm bảo và giá trị hiện tại của chúng.
    • Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Chênh lệch giữa đầu tư gộp và doanh thu tài chính chưa thực hiện.
    • Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính: Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê và giá trị còn lại không được đảm bảo.
    • Lãi suất biên đi vay: Lãi suất mà bên thuê phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự.
    • Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Khoản thanh toán tiền thuê không cố định, phụ thuộc vào các yếu tố như doanh thu, số lượng sử dụng.
  • 2.2. Một số quy định chung đối với hoạt động thuê tài chính.
    • 2.2.1. Công ty cho thuê tài chính: Là công ty tài chính chủ yếu cho thuê máy móc thiết bị và động sản.
    • Phân loại thuê tài sản: Căn cứ vào mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính bao gồm: chuyển giao quyền sở hữu, quyền chọn mua tài sản với giá thấp, thời hạn thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị tài sản, tài sản chuyên dụng cho bên thuê.
    • 2.3.2. Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính tại đơn vị đi thuê: Tài sản thuê tài chính được ghi nhận là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với giá trị bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê. Các chi phí trực tiếp ban đầu được vốn hóa vào tài sản.

Tải tài liệu đầy đủ

Dung lượng: Chưa cập nhật

TẢI NGAY
Hội viên Premium

Tải không giới hạn, không cần chờ đợi và hỗ trợ in ấn trực tuyến.

Nâng cấp ngay
PDF Chưa cập nhật

Nâng cấp Hội viên

Truy cập không giới hạn toàn bộ kho tài liệu luận văn, luận án.

Xem gói hội viên