TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại công ty TNHH Phương Đông
Lời mở đầu
Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đóng vai trò quan trọng, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác quản lý, đặc biệt là tổ chức kế toán. Việc sinh viên thực tập tại các công ty là phương thức hiệu quả để trang bị kiến thức thực tế. Báo cáo này trình bày quá trình thực tập tại Công ty TNHH Phương Đông, tập trung vào việc tìm hiểu công tác tổ chức kế toán, từ chứng từ, tài khoản đến báo cáo và vận hành bộ máy kế toán.
Phần một: Khái quát chung về công ty TNHH Phương Đông
1.1. Lịch sử phát triển của công ty TNHH Phương Đông
Thành lập năm 1998, Công ty TNHH Phương Đông đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng hiện đại và hệ thống quản lý tích hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, SA 8000, công ty hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực giặt mài công nghiệp. Các chỉ tiêu về vốn, doanh thu, lợi nhuận, lao động và thu nhập bình quân đầu người đều có sự tăng trưởng qua các năm.
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phương Đông
1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
Công ty TNHH Phương Đông là đơn vị hạch toán độc lập. Quy trình kinh doanh bao gồm các bước: tìm kiếm thông tin khách hàng, tiếp cận, đánh giá nhu cầu, nhận mẫu, báo giá, ký hợp đồng, sản xuất, giao hàng và thanh toán. Công ty hiện có 29 quy trình công nghệ, bao gồm quy trình giặt, nhuộm và xử lý nước thải, đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phương Đông
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, kết hợp với các phòng ban chức năng. Các phòng ban bao gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán, Bộ phận Vật tư và Phân xưởng Sản xuất. Mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo hoạt động hiệu quả và đồng bộ.
Phần hai: Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Phương Đông
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Bộ máy kế toán có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh và thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn.
2.2. Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký - chứng từ. Công ty áp dụng phương pháp kế toán tài sản cố định theo giá thực tế và khấu hao đường thẳng; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.3. Tổ chức bộ sổ kế toán
2.3.1. Hệ thống chứng từ của công ty
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm các loại chứng từ sử dụng cho thu chi tiền mặt, thu chi không bằng tiền mặt, thanh toán mua bán hàng, hàng tồn kho, tài sản cố định, lao động tiền lương và các chứng từ khác.
2.3.2. Hệ thống sổ sách tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ, bao gồm các loại sổ: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán được thực hiện theo quy định.
2.3.3. Vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Công ty mở 54 tài khoản trong bảng và 2 tài khoản ngoài bảng, phân loại theo các loại tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
2.3.4. Vận dụng hệ thống báo cáo tài chính tại công ty
Công ty sử dụng các loại báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng cân đối tài khoản và Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
2.4. Tổ chức kế toán các phần hành tại công ty TNHH Phương Đông
2.4.1. Tổ chức kế toán tại phần hành nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nhiệm vụ của phần hành này là phân loại, đánh giá vật tư, tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Các tài khoản sử dụng gồm: TK 151, TK 152, TK 153, TK 159. Chứng từ sử dụng bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho.
2.4.2. Tổ chức hạch toán phần hành tiền mặt
Tiền mặt chủ yếu hình thành từ việc bán hàng. Chứng từ sử dụng gồm: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, báo cáo quỹ. Tài khoản sử dụng là TK 111 “Tiền mặt”.
2.4.3. Tổ chức hạch toán phần hành tiền lương và nhân viên
Nội dung hạch toán bao gồm hạch toán số lượng lao động, thời gian, kết quả sử dụng lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương.