Báo cáo: Hình ảnh học trong tầm soát nguy cơ đột quỵ não
Tổng quan
- Đột quỵ thiếu máu não là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và là nguyên nhân tử vong thứ 5.
- Các nguyên nhân bao gồm tắc hoặc giảm dòng máu, hẹp động mạch cảnh hoặc trong sọ.
- Việc phòng ngừa đột quỵ thiếu máu não bao gồm kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch, rối loạn nhịp, xơ vữa động mạch.
- Hình ảnh học đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát mạch máu và nhu mô não.
Dàn bài
- Mục đích tầm soát đột quỵ: Phòng ngừa nguyên phát và thứ phát, tiền căn đột quỵ thiếu máu não.
- Các phương tiện tầm soát: Khám lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh học.
- Vai trò hình ảnh học: Khảo sát nhu mô não và mạch máu (ngoại sọ, nội sọ).
Hướng dẫn và Khuyến cáo
- Các hội tim mạch và đột quỵ đã đưa ra các hướng dẫn và phân nhóm khuyến cáo (Bảng 1).
- Chất lượng bằng chứng và mức độ khuyến cáo được đánh giá dựa trên các nghiên cứu.
Phòng ngừa Nguyên phát
- Điều trị túi phình động mạch trong sọ: Chất lượng bằng chứng rất cao, mức độ khuyến cáo yếu.
- Khuyến nghị điều trị cho bệnh nhân lớn tuổi, nguy cơ vỡ phình cao, túi phình tăng kích thước.
Ý kiến Chuyên gia
- Khuyến nghị điều trị túi phình có triệu chứng (thần kinh sọ, hiệu ứng choán, huyết khối) và cân nhắc kỳ vọng sống, biến chứng.
- Khuyến nghị không điều trị túi phình không triệu chứng ở bệnh nhân có bệnh đồng mắc nặng, kỳ vọng sống thấp.
Nghiên cứu ISUIA (2009)
- Nghiên cứu trên 1692 bệnh nhân có túi phình chưa vỡ.
- Nguy cơ vỡ túi phình trong 5 năm phụ thuộc vào kích thước túi phình và vị trí.
Phòng ngừa Thứ phát
- Xác định nguyên nhân đột quỵ thiếu máu não.
- Kiểm soát yếu tố nguy cơ mạch máu: Tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá, chế độ ăn uống và hoạt động thể chất.
- Liệu pháp chống huyết khối, điều trị rung nhĩ, chống đông.
- Xử lý xơ vữa động mạch cảnh ngoài sọ, hẹp nặng động mạch trong sọ.
Khảo sát Nhu mô não
- Bệnh lý mạch máu nhỏ chiếm 20% nguyên nhân đột quỵ.
- Các dạng bao gồm nhồi máu dưới vỏ, nhồi m, tăng tín hiệu chất trắng, vi xuất huyết và teo não.
Khảo sát Mạch máu
- Xơ vữa động mạch cảnh chung (CCA) và động mạch trong sọ.
- Giảm dòng máu, vỡ mảng xơ vữa là các yếu tố nguy cơ.
- Khảo sát lòng mạch bằng siêu âm, CTA, MRI.
Điều trị Thiếu máu não có triệu chứng
- Điều trị hẹp động mạch cảnh 50% - 99%.
- Phẫu thuật bóc lớp nội mạc động mạch cảnh, đặt stent động mạch cảnh.
- Nguy cơ tử vong/đột quỵ cao ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc có triệu chứng.