Giới thiệu  ·  Hỏi đáp  ·  Liên hệ
📞 0911.57.06.59 ✉️ info@luanan.com.vn
Khác
Số trang
43 trang
Lĩnh vực
Kinh tế - Quản trị - Quản lý
Ngôn ngữ
Tiếng Việt

XEM TRƯỚC TÀI LIỆU XEM TRƯỚC

Loading...

Đang tải bản xem thử tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tài liệu kỹ thuật: Thiết lập và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu

Việc thiết lập và cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu là yêu cầu bắt buộc của nhiều thị trường và thông lệ quốc tế, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về kiểm dịch thực vật (KDTV), an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Công tác này đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao uy tín nông sản Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời định hướng người nông dân sản xuất chuyên nghiệp, theo tiêu chuẩn.

Tuy nhiên, bên cạnh việc thiết lập, nhiều địa phương, tổ chức, doanh nghiệp còn chưa quan tâm đúng mức đến công tác giám sát các vùng trồng, cơ sở đóng gói để duy trì điều kiện đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu sau khi đã được phê duyệt. Bộ tài liệu này cung cấp các hướng dẫn về mặt kỹ thuật mang tính khái quát, định hướng để triển khai hiệu quả công tác quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói tại địa phương.

Nội dung chính:

  • Yêu cầu chung về vùng trồng: Bao gồm áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP), quy trình sản xuất chung, ghi chép hoạt động vườn trồng, tập huấn về giám sát và kiểm soát sinh vật gây hại. Quy định về diện tích tối thiểu, và các trường hợp đặc biệt.
  • Yêu cầu về biện pháp quản lý sinh vật gây hại: Theo dõi thường xuyên, áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISPM 6), có biện pháp quản lý cụ thể cho từng nhóm sinh vật gây hại, tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý, khuyến khích áp dụng IPM/IPHM.
  • Yêu cầu về sử dụng thuốc BVTV và phân bón: Chỉ sử dụng thuốc BVTV và phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam, tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, khuyến khích sử dụng phân hữu cơ và thuốc BVTV sinh học, thu gom bao bì thuốc BVTV.
  • Yêu cầu về an toàn thực phẩm: Có biện pháp quản lý, giám sát dư lượng thuốc BVTV, khuyến khích xây dựng chương trình giám sát.
  • Yêu cầu về ghi chép hồ sơ: Ghi chép nhật ký canh tác, nhật ký sử dụng phân bón, nhật ký sử dụng thuốc BVTV, thông tin thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm. Có thể sử dụng các chứng nhận khác nếu đảm bảo đầy đủ thông tin.
  • Yêu cầu về nhân sự: Được tập huấn về quy định nước nhập khẩu, điều tra, nhận diện, phòng chống sinh vật gây hại và ghi chép hồ sơ.
  • Yêu cầu khác: Đảm bảo vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư, tránh tiếp xúc trực tiếp với đất, có người đại diện trao đổi thông tin.
  • Thiết lập cơ sở đóng gói: Bao gồm yêu cầu chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình đóng gói, nhân sự, hồ sơ.
  • Cách thức triển khai tại địa phương: Bao gồm các bước tiếp nhận đề nghị, kiểm tra thực tế, báo cáo kết quả, đàm phán với nước nhập khẩu, thông báo kết quả phê duyệt.
  • Hồ sơ đăng ký cấp mã số: Bao gồm hồ sơ vùng trồng và hồ sơ cơ sở đóng gói.
  • Cấu trúc mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói: Quy định về định dạng mã số cho từng loại.
  • Thẩm định và cấp mã số từ phía nước nhập khẩu: Quy trình kiểm tra và cấp mã số.
  • Cách thức giám sát định kỳ: Tự giám sát và giám sát định kỳ bởi cơ quan chuyên môn.
  • Thu hồi mã số.

Tải tài liệu đầy đủ

Dung lượng: 623.4 KB

TẢI NGAY
Hội viên Premium

Tải không giới hạn, không cần chờ đợi và hỗ trợ in ấn trực tuyến.

Nâng cấp ngay
PDF 623.4 KB

Nâng cấp Hội viên

Truy cập không giới hạn toàn bộ kho tài liệu luận văn, luận án.

Xem gói hội viên